Joomla TemplatesWeb HostingFree Joomla Templates
.:Kỷ niệm 20 năm thành lập trường PTTH Dân lập Đinh Tiên Hoàng:.
Trang chủ Tin tức - Sự kiện


Tin tức - Sự kiện

Khung kế hoạch thời gian năm học 2011 – 2012

Tin học tập
THÔNG BÁO
Về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2011 – 2012
của Ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
________________________________________
 
Căn cứ Quyết định số 2094/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ GD&ĐT và công văn số 4378/UBND-VHKG ngày 03 tháng 6 năm 2011 của UBND Thành phố về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2011 - 2012 của Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên;
Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội tại Công văn số 5668/UBND-VHKG ngày 08 tháng 7 năm 2011 về việc thực hiện khung kế hoạch thời gian năm học 2011-2012 của Ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
Sở GD&ĐT Hà Nội thông báo tới các đơn vị, trường học về Khung kế hoạch thời gian năm học 2011 - 2012 của Ngành GD&ĐT Hà Nội như sau:
 I.KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC
1.Ngày tựu trường: Thống nhất tựu trường của tất cả cả các cấp học vào ngày 15/8/2011 (thứ Hai).
2.Ngày khai giảng:
- GDMN: Từ 03/9/2011 (thứ Bảy) đến 06/9/2011 (thứ Ba)
- GDPT : Từ 03/9/2011 (thứ Bảy) đến 06/9/2011 (thứ Ba)
- GDTX : Từ 03/9/2011 (thứ Bảy) đến 08/9/2011 (thứ Năm)
- GDCN : Từ 09/9/2011 (thứ Sáu) đến 30/9/2011 (thứ Sáu)
3. Ngày bắt đầu, ngày kết thúc Học kỳ I, Học kỳ II và kết thúc năm học

CẤP HỌC
HỌC KỲ I
HỌC KỲ II
NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC
Ngày bắt đầu HK I
Ngày kết thúc HK I
Nghỉ HK I
Ngày bắt đầu HK II
Ngày kết thúcHK II
Mầm non
05/9/2011
(Thứ Hai)
05/01/2012
(Thứ Năm)
06/01/2012
(Thứ Sáu)
09/01/2012
(Thứ Hai)
21/5/2012
(Thứ Hai)
31/5/2012
(Thứ Năm)
Tiểu học
05/9/2011
(Thứ Hai)
06/01/2012
(Thứ Sáu)
09/01/2012
(Thứ Hai)
10/01/2012
(Thứ Ba)
18/5/2012
(Thứ Sáu)
31/5/2012
(Thứ Năm)
THCS,
THPT
15/8/2011
(Thứ Hai)
29/12/2011
(Thứ Năm)
30/12 hoặc 31/12/2011
03/01/2012
(Thứ Ba)
25/5/2012
(Thứ Sáu)
31/5/2012
(Thứ Năm)
GDTX
22/8/2011
(Thứ Hai)
30/12/2011
(Thứ Sáu)
31/12/2011
(Thứ Bảy)
03/01/2012
(Thứ Ba)
25/5/2012
(Thứ Sáu)
31/5/2012
(Thứ Năm)
GDCN
01/8/2011
(Thứ Hai)
14/01/2012
(Thứ Bảy)
 
16/01/2012
(Thứ Hai)
15/6/2012
(Thứ Sáu)
30/6/2012
(Thứ Bảy)

 4. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp:
Theo nội dung công văn số 4760/SGD&ĐT-QLT ngày 19/4/2011 về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các lớp đầu cấp:
- Ngày tuyển sinh vào trường MN và các lớp đầu cấp Tiểu học, THCS: bắt đầu từ 01/7/2011 (Thứ Sáu), kết thúc vào 20/7/2011 (Thứ Tư).
- Ngày tuyển sinh vào các lớp đầu cấp THPT: bắt đầu từ 16/7/2011 (Thứ Bảy); kết thúc vào 21/7/2011 ( Thứ Năm)
- Thời gian xét tuyển vào vào các trường TCCN: Từ 01/8/2011 (Thứ Hai) đến 15/12/2011(Thứ Năm)
5. Các kế hoạch thời gian khác: (thi học sinh giỏi quốc gia THPT, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT…) được thực hiện theo Quyết định số 2094/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/5/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. VỀ CÁC NGÀY NGHỈ TRONG NĂM HỌC
- Các ngày nghỉ lễ, tết trong năm học thực hiện theo quy định của Luật Lao động và hướng dẫn cụ thể của UBND Thành phố. Nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Những trường hợp đặc biệt do ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết khắc nghiệt… Sở sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau.
- Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 02 tháng (có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của từng địa phương, đơn vị, trường học).
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trân trọng thông báo Khung kế hoạch thời gian năm học 2011-2012 tới UBND các quận, huyện, thị xã để phối hợp chỉ đạo. Phòng GD&ĐT các quận, huyện, thị xã, các đơn vị trường học trong toàn ngành căn cứ vào Thông báo của Sở, chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch năm học của đơn vị mình./.
 
 

Điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2011

Tin học tập

 

              Bảng Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập năm học 2011-2012

                            (Kèm theo Quyết định số 6165 /QĐ-SGD&ĐT ngày13 /7/2011)
 

STT
Trường THPT
Điểm chuẩn
Ghi chú
1.
Chu Văn An
56,0
Tiếng Nhật: 50,5
2.
Phan Đình Phùng
53,0
 
3.
Phạm Hồng Thái
48,5
 
4.
Nguyễn Trãi- Ba Đình
48,0
 
5.
Tây Hồ
44,5
Tuyển NV3 khu vực 1, 2: 46,5
6.
Thăng Long
53,5
 
7.
Việt Đức
52,5
Tiếng Nhật: 37,0
8.
Trần Phú-Hoàn Kiếm
52,0
 
9.
Trần Nhân Tông
51,5
Tiếng Pháp: 44,0
10.
Đoàn Kết-Hai Bà Trưng
49,5
 
11.
Kim Liên
53,5
Tiếng Nhật: 40,5
12.
Yên Hoà
53,5
 
13.
Lê Quý Đôn- Đống Đa
53,0
 
14.
Nhân Chính
52,5
 
15.
Cầu Giấy
48,5
 
16.
Quang Trung-Đống Đa
47,5
 
17.
Đống Đa
47,0
 
18.
Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân
44,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0
19.
Ngọc Hồi
46,0
 
20.
Hoàng Văn Thụ
44,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0
21.
Việt Nam –Ba Lan
43,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 45,0
22.
Trương Định
41,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 43,0
23.
Ngô Thì Nhậm
39,0
 
24.
Nguyễn Gia Thiều
49,0
 
25.
Cao Bá Quát- Gia Lâm
47,5
 
26.
Lý Thường Kiệt
46,0
 
27.
Yên Viên
46,0
 
28.
Dương Xá
43,0
 
29.
Nguyễn Văn Cừ
42,0
Tuyển NV3 khu vực 5: 44,0
30.
Liên Hà
48,0
 
31.
Vân Nội
43,0
 
32.
Mê Linh
40,0
 
33.
Đông Anh
39,0
 
34.
Cổ Loa
39,0
 
35.
Sóc Sơn
38,0
 
36.
Yên Lãng
37,0
 
37.
Bắc Thăng Long
37,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 39,0
38.
Đa Phúc
36,5
 
39.
Trung Giã
35,5
 
40.
Kim Anh
34,0
 
41.
Xuân Giang
33,5
 
42.
Tiền Phong
31,5
 
43.
Minh Phú
29,0
 
44.
Quang Minh
27,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 29,0
45.
Tiến Thịnh
27,0
 
46.
Tự Lập
24,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0
47.
Nguyễn Thị Minh Khai
51,0
 
48.
Xuân Đỉnh
47,0
 
49.
Hoài Đức A
42,0
 
50.
Đan Phượng
41,0
 
51.
Thượng Cát
40,0
Tuyển NV3 khu vực 1, 2, 7: 42,0
52.
Trung Văn
40,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 42,0
53.
Hoài Đức B
36,0
 
54.
Tân Lập
34,5
 
55.
Vạn Xuân – Hoài Đức
34,5
 
56.
Đại Mỗ
34,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 36,0
57.
Hồng Thái
32,0
 
58.
Sơn Tây
50,0
Tiếng Pháp: 27,5
59.
Tùng Thiện
40,0
 
60.
Quảng Oai
35,0
 
61.
Ngô Quyền-Ba Vì
34,5
 
62.
Ngọc Tảo
34,5
 
63.
Phúc Thọ
31,5
 
64.
Ba Vì
29,5
 
65.
Vân Cốc
28,0
 
66.
Bất Bạt
25,0
 
67.
Xuân Khanh
23,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 25,0
68.
Quốc Oai
43,5
 
69.
Thạch Thất
43,0
 
70.
Phùng Khắc Khoan-Th. Thất
38,5
 
71.
Hai Bà Trưng-Thạch Thất
35,0
 
72.
Minh Khai
33,5
 
73.
Cao Bá Quát- Quốc Oai
30,0
 
74.
Bắc Lương Sơn
28,0
 
75.
Lê Quý Đôn – Hà Đông
50,5
 
76.
Quang Trung- Hà Đông
42,0
 
77.
Thanh Oai B
41,0
 
78.
Chương Mỹ A
38,0
 
79.
Xuân Mai
35,0
 
80.
Nguyễn Du – Thanh Oai
32,5
 
81.
Trần Hưng Đạo- Hà Đông
32,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 34,0
82.
Chúc Động
30,5
 
83.
Thanh Oai A
29,0
 
84.
Chương Mỹ B
24,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0
85.
Thường Tín
38,0
 
86.
Phú Xuyên A
36,5
 
87.
Đồng Quan
34,5
 
88.
Phú Xuyên B
31,0
 
89.
Tô Hiệu -Thường Tín
30,0
 
90.
Tân Dân
28,0
 
91.
Nguyễn Trãi – Thường Tín
28,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 30,0
92.
Vân Tảo
26,0
 
93.
Lý Tử Tấn
24,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0
94.
Mỹ Đức A
42,5
 
95.
ứng Hoà A
35,0
 
96.
Mỹ Đức B
29,5
 
97.
Trần Đăng Ninh
27,0
 
98.
ứng Hoà B
27,0
 
99.
Hợp Thanh
27,0
 
100.
Mỹ Đức C
24,5
 
101.
Lưu Hoàng
22,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0
102.
Đại Cường
22,0
Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

 

Hoạt động Hè 2011

Tin học tập

 

HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆ TẠI TRẠI HÈ 2011

1. Thi hát: (Đoàn ca và một bài đồng ca tự chọn)

- Tất cả các lớp thi hát tại cơ sở

- Hai lớp nhất của khối 10 – 11 thi chung kết tại trại.

- Thời gian duyệt : ngày 21, 22/7/2011

 

2. Sưu tầm tập san về pháp luật

- Tất cả các lớp sưu tầm

- Nội dung: 4 bộ luật đã học (Luật Hình sự, Luật Giao thông, Luật Bảo vệ quyền trẻ em, Luật Hôn nhân – Gia đình)

- Thời hạn: ngày 21, 22/7/2011 (nộp cho đ/c Lan Anh, đ/c Thanh)

 

3. Thi kể chuyện tấm gương bảo vệ pháp luật

- Mỗi lớp chọn 1 học sinh đại diện thi tại cơ sở

- 3 lớp đại diện (K 10 – 11 cs1. K10 cs2, K11 cs2) thi chung kết tại trại.

- Thời gian duyệt : ngày 21, 22/7/2011

 

4. Câu lạc bộ pháp luật

- Các lớp tham gia Câu lạc bộ Pháp luật (5 lớp 11B1, 10C1, 11B2, 10A2, 10B2) mang ảnh, tranh vẽ tuyên truyền An toàn giao thông đến trại chấm.

- Động viên các lớp khác có tranh, ảnh cùng tham gia chấm thi.

 

5. Văn nghệ

- Các lớp đăng kí văn nghệ và duyệt tại cơ sở (21, 22/7/2011)

- Nội dung: + Hát (đơn ca, tốp ca, mỗi lớp ít nhất 2 tiết mục)

                    + Tiểu phẩm

                    + Thời trang

                    + Thể dục thẩm mĩ...

 

6. Các lớp đăng kí hoạt động tập thể nổi bật của lớp để kiểm tra, đánh giá

 

 

 

HÀ NỘI CÔNG BỐ KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011

Thông tin tuyển sinh

HÀ NỘI CÔNG BỐ KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2011

Cập nhật lúc 14h57, ngày 18/06/2011

Tối ngày 17/6/2011, Sở GD&ĐT Hà Nội đã công bố kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT năm 2011 với tỷ lệ HS đỗ tốt nghiệp khối THPT đạt 97,79%.

Kỳ thi tốt nghiệp năm nay, toàn thành phố Hà Nội có 78.867 thí sinh đăng ký dự thi, trong đó có 72.988 thí sinh đăng ký dự thi theo chương trình THPT và có 6.879 thí sinh đăng ký dự thi theo chương trình GDTX.

Trong tổng số 245 trường THPT có HS tham gia dự thi, có 139 trường đạt tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trên 99%, trong đó có 49 trường đỗ 100%. Một tín hiệu vui đó là không chỉ những trường có truyền thống đỗ tốt nghiệp cao như Trường THPT chuyên Hà Nội –Amsterdam, Nguyễn Huệ, THPT Chu Văn An ..v.v.. đã xuất hiện nhiều gương mặt mới ở các vùng khó khăn như Trường THPT Trung Giã, Quốc Oai, Tây Hồ, Mỹ Đức A, Cổ Loa... cũng đạt tỷ lệ đỗ 100%. Nhiều trường THPT ngoài công lập đạt tỷ lệ tốt nghiệp 100% như Nguyễn Siêu, Bán công Nguyễn Tất Thành, Lômônôxốp, Lương Văn can, Trí Đức, Hồ Tùng Mậu…

Trong số HS đạt tốt ngiệp loại Giỏi, Hà Nội có 3 em đỗ thủ khoa với số điểm 57,5 điểm (chưa kể điểm cộng ưu tiên), đó là: Ngô Trà Mi (trường chuyên Hà Nội –Amsterdam), Trịnh Thanh Hải (trường THPT chuyên Đại học Sư phạm), Vũ Mai Trang (trường THPT Chuyên ngoại ngữ). Ngoài ra còn có 7 HS cùng đạt 57 điểm của các trường: THPT Chu Văn An, Chuyên Nguyễn Huệ, chuyên Hà Nội –Amsterdam, Chuyên ngoại ngữ, chuyên ĐH KHTN và chuyên ĐHSP (2HS).

 

Văn phòng Sở

Lần cập nhật cuối (Chủ nhật, 17 Tháng 7 2011 08:16)

 

Kết quả thi Tốt nghiệp lớp 12

Thông tin tuyển sinh

Tra cứu điểm thi THPT Năm 2011

Lần cập nhật cuối (Chủ nhật, 17 Tháng 7 2011 08:15)

 
Các bài viết khác...
banner3.jpg
Tìm kiếm
Ảnh
MỜI QUẢNG CÁO TRÊN TRANG WEBSITE CỦA TRƯỜNG THPT ĐINH TIÊN HOÀNG-BA ĐÌNH. XIN MỜI LIÊN HỆ: 0904 815 886